TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ VÀ HỆ MIỄN DỊCH

Sơn Nguyễn`
Th 4 28/07/2021

Nước là một trong những thành phần cơ bản của sự sống. Để đảm bảo sức khỏe tốt, nước cần được bổ sung hàng ngày nhằm thay thế lượng nước mất qua nước tiểu, qua đường thở, qua da, qua phân.

 

1. VAI TRÒ QUAN TRONG CỦA NƯỚC TRONG CƠ THỂ:

1.1 Là dung môi của các phản ứng hóa học trong cơ thể:

Dung môi của hầu hết các chất chuyển hóa dưới dạng hòa tan trong nước đảm bảo quá trình bình thường của cơ thể. Bên cạnh đó, nước còn tham gia vào nhiều phản ứng hóa học quan trọng, đặc biệt là phản ứng thủy phân, trong quá trình thoái hóa của protid, lipid, glucid. Ngoài ra, nước còn là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng của tế bào như oxy, glucoza, axit amin.

Không có dung môi nước, rất ít các phản ứng hóa học có thể xảy ra, các chắc năng sống của cơ thể sẽ không thể điều hòa và thực hiện được, ví dụ các Vitamin nhóm B và vitamin C mà chúng ta đều khá quen thuộc, đều hòa tan trong nước. Do vậy, khi cơ thể không có đủ lượng nước cần thiết sẽ làm giảm hiểu quả hấp thu các chất dinh dưỡng. trong quá trình lưu giữ glycogen, cần 4g nước để lưu trữ 1g glycogen. Do đó, để tối đa hóa hiệu quả, việc hấp thụ carbonhydrate phải kèm theo một lượng nước vừa đủ.

1.2 Tham gia vào các quá trình bài tiết các chất thải

Nước tham gia vào quá trình bài tiết các chất thải ra khỏi cơ thể dưới dạng tan trong nước, các chất bài tiết như: nước tiểu, mồ hôi, sữa.

Khi nước được bài tiết ra khỏi cơ thể giúp giảm các sản phẩm chuyển hóa ứ động lại gây ra những rối loạn bênh lý, điển hình là hội chứng suy thận

Con đường bài tiết chủ yếu của cơ thể là nước tiểu: một người trưởng thành bình thường mỗi ngày bài tiết 1-1,5 lít nước tiểu, nước thấm qua da (không phải mồ hôi) 450 ml, đào thải qua khí thở mỗi ngày 250 - 350 ml. Ngoài ra, nước còn bài tiết theo niêm dịch đường hô hấp, đường sinh dục, kinh nguyệt, tinh dịch với số lượng không lớn.

Mồ hôi bài tiết tuy chỉ xảy ra khi gặp thời tiết, không gian nóng nhưng lượng bài tiết là rất lớn: 2-3 lít/giờ và đặc biệt có thể tới 3-5 lít/giờ, có thể gây ra rối loạn do thiếu nước. Bài tiết mồ hôi là một chức năng giúp cơ thể điều tiết nhiệt độ và đó là điều vô cùng quan trọng.

Phụ nự cho con bú bài tiết mỗi ngày 500 - 600 ml sữa, trong đó chủ yếu là nước.

1.3 Hô hấp

Nước tham gia vào quá trình miễn dịch hô hấp qua hệ thống màng nhầy của tế bào niêm mạc đường hô hấp. Khi thiếu nước, màng nhầy của đường hô hấp sẽ bị khô, do dó sẽ làm giảm khả năng ngăn chặn  mầm bệnh xâm nhập cơ thể, dẫn đến đễ bị nhiễm trùng

 

1.4 Tuần hoàn

Nước hiếm 90% thể tích máu, làm giảm độ quáng của máu, giúp cho máu tuần hoàn dễ dàng và duy trì huyết áp ổn định. Thiếu nước sẽ dễ dàng làm tăng độ nhớt của máu, tăng huyết áp và tăng cung lượng tim, từ đó cũng sẽ làm tăng khả năng mắc các bệnh tim mạch.

 

1.5 Cung cấp nguồn chất khoáng cho cơ thể:

Nước mà chúng ta sử dung hàng ngày thường chứa một lượng đáng kể các chất khoáng: Canxi, Magie, Natri, Đồng, Flo. Tỷ lệ các chất khoáng này phụ thuộc vào nguồn nước và các nhà sản xuất.

Nước cứng là nước có chứa 50mg canxi và 120mg magie/l, nước mềm là nước có chứa thấp hơn các chất khoáng trên nhưng lượng natri cao hơn 250mg/l. Tiêu thụ nước cứng có liên quan đến việc giảm các bệnh tim mạch.

Nước mềm có chứa natri cao nên khi tiêu thụ nước mềm có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp và tim mạch

 

1.6 Các chức năng khác

  • Độ săn chắc của da có liên quan mật thiết đến collagen và collagen chủ yếu là nước. Do đó, nếu thiếu nước, làn da của chúng ta sẽ trở nên thiếu khỏe mạnh. Trong trường hợp nhẹ da sẽ bị khô nhăn, nhưng trong trường hợp nghiêm trọng, hàng rào miễn dịch tự nhiên này sẽ bị phá hủy.

  • Gia tăng cảm giác no trong khi nước không cung cấp năng lượng nên có thể hỗ trợ trong quá trình giảm cân. Uống một ly nước trước bữa ăn góp phần làm no nhanh hơn, cũng như tránh được tình trạng ăn quá mức mong muốn. Những trường hợp uống không đủ nước thường có cảm giác đói, điều này có xu hướng khiến họ ăn mọi lúc, ngay cả khi họ không đói.

  • Bôi trơn khớp: Các chị hoặc lớp giữa các đĩa đệm của chúng ta đều chứa sụn, trong đó trách nhiệm và vài trò của nó là đệm. Sụn chứa 80% là nước và trong một số khớp, có dịch khớp. Nếu để thiếu nước trong một thời gian dài, khả năng đệm sẽ suy giảm và tăng tốc quá trình lão hóa của lớp sụn, điều này gây ra các triệu chứng đau khớp.

Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể bản đỡ mệt mỏi, tinh thần minh mẫn, giảm táo bón, phòng sỏi tiết niệu, cải thiện lượng máu, giữ ẩm cho da, giúp làn da mịn màng, giảm được thèm ăn dự phòng bệnh béo phì…..

 

2. CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP KHI CƠ THỂ THIẾU NƯỚC:

Thiếu nước có thể gây các rối loạn chuyển hóa và kém hấp thu. Với biểu hiện khô miệng, nước bọt quánh dẫn đến ăn không nong, khó nuốt, chán ăn, trẻ em thì ăn không tiêu thường nôn trớ, táo bón, biếng ăn. Theo đó, trẻ em giai đoạn dậy thì dễ mắc bệnh ngoài da, viêm lỗ chân lông, trứng cá…...Ở người lớn có thể dẫn đến sỏi bàng quan, sỏi thận, tăng độ quánh máu và ảnh hưởng tuần hoàn máu, tăng huyết áp, giảm trao đổi oxy trong cơ thể

 

3. NHU CẦU NƯỚC VỚI CƠ THỂ:

Nhu cầu nước cho các lứa tuổi lớn hơn được tính toán theo cân nặng, hoạt động thể lực và theo năng lượng tiêu hao như sau:

Các ước lượngNhu cầu nước/các chất dịch, ml/kg
Theo cân nặng, tuổiml/kg
Vị thành niên (10 - 18 tuổi)40
Từ 19 đến 30 tuổi, hoạt động thể lục nặng40
Từ 19 đến 55 tuổi hoặt động thể lực trung bình35
Người trưởng thành >= 55 tuổi30
Theo cân nặng 1 -10kg100
Trẻ em 11 - 20kg1.000ml + 50ml/kg cho mỗi 10kg cân nặng tăng lên
Trẻ em 21kg trở lên1.500ml + 20ml/kg cho mỗi 20kg cân nặng tăng lên
Người trưởng thành trên 50 tuổiThêm 15ml/kg cho mỗi 20kg cân nặng tăng lên

Nước có vai trò rất lớn với cơ thể, việc bổ sung đủ nước không chỉ giúp cơ thể đào thải độc tố mà còn tăng sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe lâu dài về sau. Vì thế, bạn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp, uống đủ nước và luyện tập thể dục thường xuyên.